HT1: HSX Công ty Cổ phần Xi măng VICEM Hà Tiên

:white_check_mark: Anh/Chị cần hỗ trợ 1:1, đồng hành phân tích thị trường và nhận chiến lược đầu tư cập nhật hàng tuần? Truy cập trang tiểu sử của em để xem chi tiết và tham gia ngay nhóm hỗ trợ.

:white_check_mark: Anh/Chị cần hỗ trợ 1:1, đồng hành phân tích thị trường và nhận chiến lược đầu tư cập nhật hàng tuần? Truy cập trang tiểu sử của em để xem chi tiết và tham gia ngay nhóm hỗ trợ.

Cập nhật cổ phiếu HT1 – CTCP Xi măng Vicem Hà Tiên (HSX: HT1)
Giá mục tiêu: 17.000 đồng/cổ phiếu

CTCP Xi măng Vicem Hà Tiên (HT1) là một trong những doanh nghiệp xi măng lớn nhất khu vực phía Nam. Công ty đã công bố kết quả kinh doanh Quý 3 và 9 tháng đầu năm 2025 với nhiều điểm sáng, nhờ sự cải thiện của nhu cầu tiêu thụ và lợi thế chi phí từ giá than nhập khẩu.

Kết quả kinh doanh Quý 3/2025 và 9 tháng đầu năm

Trong Quý 3/2025, HT1 ghi nhận doanh thu thuần 1.866 tỷ đồng, tăng 14% so với cùng kỳ. Lợi nhuận sau thuế đạt 85,7 tỷ đồng, tăng mạnh 278%. Động lực tăng trưởng chủ yếu đến từ sản lượng tiêu thụ xi măng tăng 18,1% so với cùng kỳ, phản ánh nhu cầu xây dựng tại khu vực phía Nam phục hồi rõ rệt.

Ngoài ra, giá than cám nhập khẩu bình quân duy trì ở mức thấp tiếp tục giúp doanh nghiệp tiết giảm chi phí sản xuất, qua đó cải thiện biên lợi nhuận. Lũy kế 9 tháng, HT1 ghi nhận doanh thu 5.384 tỷ đồng (+7%) và lợi nhuận sau thuế đạt 188,9 tỷ đồng (+331%), hoàn thành 75% kế hoạch doanh thu và vượt nhẹ kế hoạch lợi nhuận cả năm.

Giá than nhập khẩu duy trì vùng thấp, tiếp tục hỗ trợ biên lợi nhuận

Trong Quý 3/2025, giá than nhập khẩu bình quân duy trì quanh 98 USD/tấn, thấp hơn nhiều so với giai đoạn cao điểm trước đây. Triển vọng trung hạn cho thấy giá than nhiều khả năng tiếp tục neo ở vùng thấp do nguồn cung dồi dào và nhu cầu toàn cầu ổn định. Điều này giúp HT1 duy trì biên lợi nhuận gộp tích cực trong thời gian tới.

Nhu cầu tiêu thụ xi măng phía Nam được dự báo tăng mạnh

Nhu cầu vật liệu xây dựng, đặc biệt là xi măng, tại khu vực phía Nam được kỳ vọng tiếp tục cải thiện nhờ hai động lực chính:

Thứ nhất, hàng loạt dự án hạ tầng lớn như Sân bay Long Thành, Vành đai 3 – 4 TP.HCM hay các tuyến cao tốc liên vùng đang bước vào giai đoạn thi công cao điểm. Những công trình quy mô lớn này sẽ tạo ra nhu cầu tiêu thụ xi măng mạnh mẽ trong giai đoạn 2025–2027.

Thứ hai, thị trường bất động sản dự kiến phục hồi tích cực trong giai đoạn 2025–2026 nhờ môi trường lãi suất thấp, cải thiện pháp lý và nhu cầu ở thực ổn định. Nguồn cung dự án mới được kỳ vọng tăng mạnh, đặc biệt tại phía Nam. Với vị thế là doanh nghiệp xi măng lớn nhất khu vực, HT1 có lợi thế lớn trong hưởng lợi từ chu kỳ hồi phục này.

Nguồn thu ổn định từ Dự án BOT trạm thu phí Phú Hữu

Năm 2025, Dự án BOT Trạm thu phí Phú Hữu dự kiến mang lại hơn 120 tỷ đồng doanh thu và khoảng 80 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế cho HT1. Đây là dòng thu ổn định, đều đặn, giúp cải thiện chất lượng lợi nhuận và giảm bớt tính chu kỳ của ngành xi măng.

Kỳ vọng và định giá

Triển vọng của HT1 trong thời gian tới được hỗ trợ bởi ba yếu tố quan trọng:
(1) Giá than nhập khẩu duy trì ở vùng thấp.
(2) Nhu cầu xi măng khu vực phía Nam tiếp tục tăng.
(3) Dòng tiền ổn định từ BOT Phú Hữu.

Với những yếu tố này, cổ phiếu HT1 được khuyến nghị Nắm giữ với giá mục tiêu 17.000 đồng/cổ phiếu, tương đương mức tăng khoảng 9% so với giá hiện tại.

:white_check_mark: Anh/Chị cần hỗ trợ 1:1, đồng hành phân tích thị trường và nhận chiến lược đầu tư cập nhật hàng tuần? Truy cập trang tiểu sử của em để xem chi tiết và tham gia ngay nhóm hỗ trợ.

HT1 – Lợi nhuận bứt phá mạnh trong quý 4/2025, kỳ vọng phục hồi rõ nét năm 2026

CTCP Xi măng Vicem Hà Tiên (HSX: HT1) ghi nhận kết quả kinh doanh quý 4/2025 tăng trưởng ấn tượng, phản ánh rõ tín hiệu hồi phục của thị trường xây dựng – bất động sản và đà đẩy mạnh đầu tư công.

Kết quả kinh doanh quý 4/2025: Lợi nhuận tăng hơn 4 lần

Trong quý 4/2025, HT1 ghi nhận:

  • Doanh thu thuần đạt 1.980 tỷ đồng, tăng 7% so với cùng kỳ.
  • Lợi nhuận sau thuế cổ đông thiểu số đạt 85 tỷ đồng, tăng mạnh 416% YoY.

Động lực tăng trưởng đến từ:

1. Doanh thu xi măng và clinker tăng nhờ sản lượng cải thiện

  • Doanh thu xi măng, clinker đạt 2.068 tỷ đồng (+7% YoY), chủ yếu nhờ sản lượng tiêu thụ tăng 10,5% YoY.
  • Sản lượng cải thiện trong bối cảnh thị trường bất động sản dần phục hồi và nhiều dự án đầu tư công trọng điểm được đẩy nhanh tiến độ trong giai đoạn cuối năm – thời điểm cao điểm hoàn thiện công trình.

2. Mảng BOT tăng trưởng tích cực

  • Doanh thu BOT đạt 44 tỷ đồng (+40% YoY), nhờ BOT Phú Hữu tăng giá vé trung bình khoảng 18% kể từ ngày 17/09/2025.

3. Biên lợi nhuận cải thiện rõ rệt

  • Biên lợi nhuận gộp đạt 13,8%, tăng 2,7 điểm % so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ sản lượng tăng giúp hấp thụ tốt chi phí cố định.

4. Các yếu tố hỗ trợ khác

  • Doanh thu tài chính đạt 7 tỷ đồng (+96% YoY) nhờ lãi tiền gửi ngân hàng tăng mạnh.
  • Doanh thu khác ghi nhận 3 tỷ đồng từ thu phí hoàn vốn dự án đường nối Nguyễn Duy Trinh – KCN Phú Hữu.
  • Chi phí lãi vay giảm 42% YoY xuống 7 tỷ đồng, do dư nợ vay ngắn hạn giảm 61% YoY.

Nhìn chung, lợi nhuận quý 4 tăng đột biến chủ yếu nhờ sản lượng tiêu thụ tăng 10,5% và biên lợi nhuận cải thiện 2,7 điểm %, cùng với đóng góp từ mảng BOT.


Lũy kế năm 2025: Hoàn tất chu kỳ phục hồi bước đầu

Cả năm 2025, HT1 ghi nhận:

  • Doanh thu thuần đạt 7.364 tỷ đồng, tăng 7% YoY.
  • Lợi nhuận sau thuế cổ đông thiểu số đạt 274 tỷ đồng, tăng 357% YoY.

Kết quả này cho thấy doanh nghiệp đã bước qua giai đoạn đáy lợi nhuận của chu kỳ ngành xi măng, với xu hướng hồi phục rõ nét từ nửa cuối năm.


Triển vọng năm 2026: Kỳ vọng tăng trưởng hai chữ số

Triển vọng 2026 tiếp tục tích cực dựa trên các giả định chính:

1. Sản lượng tiêu thụ phục hồi mạnh

  • Dự kiến đạt khoảng 7 triệu tấn, tăng 12% YoY.
  • Động lực đến từ điểm rơi phục hồi của thị trường bất động sản và nhu cầu xi măng cho các dự án đầu tư công trong năm 2026.

2. Giá bán giảm nhẹ do cơ cấu khách hàng

  • Giá bán xi măng có thể giảm khoảng 2% YoY xuống vùng 1,1x triệu đồng/tấn, do doanh nghiệp đẩy mạnh bán sỉ cho các nhà thầu xây dựng tại dự án bất động sản.

3. Biên lợi nhuận tiếp tục cải thiện

  • Biên lợi nhuận gộp dự kiến đạt 15,6%, tăng thêm 3,1 điểm % YoY nhờ sản lượng tăng và hiệu ứng đòn bẩy hoạt động.

Theo dự phóng, năm 2026 HT1 có thể ghi nhận:

  • Doanh thu đạt 8.443 tỷ đồng (+15% YoY)
  • Lợi nhuận sau thuế cổ đông thiểu số đạt khoảng 501 tỷ đồng (+83% YoY)

Mức lợi nhuận này đưa doanh nghiệp tiến gần về mặt bằng lợi nhuận trung bình của chu kỳ ngành.


Định giá và quan điểm đầu tư

Tại thời điểm hiện tại:

  • P/E hiện tại: 26,2x
  • P/B hiện tại: 1,2x
  • P/E forward 2026: 8,3x
  • P/B forward 2026: 1,0x

So với mặt bằng trung bình một chu kỳ (P/E khoảng 8–10x; P/B 0,8–1,x), định giá hiện tại cho thấy thị trường đã phần nào phản ánh kỳ vọng phục hồi lợi nhuận năm 2026.

Giá mục tiêu năm 2026 được điều chỉnh lên 16.970 đồng/cp, tương ứng mức tăng khoảng 11% so với giá đóng cửa ngày 09/02/2026.

Quan điểm hiện tại: Nắm giữ – cổ phiếu phù hợp với nhà đầu tư trung hạn kỳ vọng vào chu kỳ phục hồi của ngành xi măng, tuy nhiên dư địa tăng giá ngắn hạn không còn quá lớn khi định giá đã tiệm cận mức hợp lý.

Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 (HT1 – HOSE)

KQKD khởi sắc: Biên lợi nhuận mở rộng, sản lượng phục hồi

Chúng tôi nâng khuyến nghị đối với HT1 từ TRUNG LẬP lên MUA, với giá mục tiêu 19.200 đồng/cp, tương đương tiềm năng tăng giá 24,7%. Động thái này phản ánh sự phục hồi lợi nhuận rõ nét trong nửa cuối năm 2025 và triển vọng cải thiện trong năm 2026.

Dự báo năm 2026, lợi nhuận ròng của HT1 đạt 338,7 tỷ đồng (+23,7% svck), nhờ tăng trưởng sản lượng, biên lợi nhuận mở rộng và chi phí đầu vào duy trì ở mức hợp lý. Ở mức giá hiện tại 15.400 đồng/cp, HT1 đang giao dịch tại EV/EBITDA 2026 là 5,85x – thấp hơn mức trung bình lịch sử trong giai đoạn giữa chu kỳ tăng trưởng, cho thấy định giá khá hấp dẫn trong bối cảnh nền tảng cơ bản đang dần hồi phục.


Luận điểm đầu tư

  • Lợi nhuận phục hồi rõ nét từ nửa cuối năm 2025 nhờ sản lượng tăng và chi phí đầu vào ổn định.
  • Động lực từ các dự án hạ tầng lớn tại miền Nam như Sân bay Long Thành giai đoạn 2, cao tốc và các dự án cầu cạn, đường trên cao.
  • Xuất khẩu xi măng tăng tốc từ cuối năm 2025, giúp tái cân bằng cung – cầu nội địa và hỗ trợ giá bán.
  • Biên lợi nhuận có thể tiếp tục cải thiện thông qua giảm dần chiết khấu thương mại và ổn định giá bán bình quân.

Điểm nhấn KQKD Q4/2025 và cả năm 2025

Trong Q4/2025, HT1 ghi nhận doanh thu 1.980 tỷ đồng (+7,4% svck, +6,1% so với quý trước), nhờ sản lượng tăng 10,5% svck dù giá bán bình quân giảm 2,8% svck.

Biên lợi nhuận gộp đạt 13,8% (+2,7 điểm % svck), tiếp tục xu hướng cải thiện nhờ chi phí than giảm. Giá than nhập khẩu từ Úc (chiếm khoảng 30% giá vốn) chỉ tăng nhẹ 3% so với quý trước nhưng vẫn thấp hơn 3,3% svck. Chi phí điện – chiếm khoảng 30% giá vốn – không biến động đáng kể.

Lũy kế năm 2025:

  • Doanh thu đạt 7.364 tỷ đồng (+7,0% svck), vượt 102,8% kế hoạch năm.
  • Lợi nhuận ròng cổ đông công ty mẹ (NPATMI) đạt 273,7 tỷ đồng (+355% svck).
  • Biên lợi nhuận gộp đạt 12,5%, quay lại mức hai chữ số dù vẫn thấp hơn mức trung bình 18,3% giai đoạn 2015–2020.

Mức tăng trưởng cao chủ yếu do nền thấp năm 2024, song xu hướng phục hồi là tương đối ổn định. NPATMI Q4/2025 đạt 84,9 tỷ đồng (+297% svck), biên lợi nhuận ròng đạt 4,3%.


Yếu tố chi phí và triển vọng 2026

Theo dự báo của Ngân hàng Thế giới, giá than Úc có thể giảm 7% trong năm 2026. Chúng tôi ước tính điều này giúp HT1 tiết giảm chi phí than 2–5%. Tuy nhiên, yếu tố thời tiết El Niño/La Niña có thể ảnh hưởng đến khai thác than nội địa và nhu cầu điện, phần nào hạn chế lợi ích từ giá than giảm.

HT1 đã công bố tăng giá xi măng bao từ tháng 12/2025 (tăng 100.000 đồng/tấn, khoảng 10%), áp dụng từ 11/01/2026. Tuy nhiên, mức chiết khấu thương mại vẫn là biến số quan trọng. Q4/2025, tỷ lệ chiết khấu/doanh thu giảm về 6,8%, cải thiện so với hai quý trước nhưng vẫn cao hơn mức bình quân trước năm 2023 là 5,5%.

Việc kiểm soát chiết khấu thương mại sẽ là chìa khóa để mở rộng biên lợi nhuận trong năm 2026.


Cập nhật ngành xi măng

Xuất khẩu xi măng tăng mạnh từ cuối năm 2025, mang tính cải thiện cấu trúc hơn là hồi phục ngắn hạn. Giai đoạn 9–11/2025, sản lượng xuất khẩu tăng trên 60% svck, đạt đỉnh 3,76 triệu tấn trong tháng 12/2025 và duy trì 3,66 triệu tấn trong tháng 1/2026 (+67,6% svck).

Sự đa dạng hóa thị trường sang Châu Phi, Trung Đông và Đông Âu giúp giảm phụ thuộc vào thị trường truyền thống, qua đó nâng cao khả năng hấp thụ dư cung nội địa.

Năm 2025, tổng tiêu thụ xi măng và clinker (nội địa + xuất khẩu) đạt khoảng 112 triệu tấn (+17,9%), giúp tỷ lệ sử dụng công suất tăng từ 78% năm 2024 lên gần 90% năm 2025.

Tuy nhiên, ngành vẫn đối mặt rủi ro dư công suất và áp lực môi trường. Quyết định 263/QĐ-TTg (01/2026) thí điểm hạn ngạch phát thải 268 triệu tấn CO₂ đối với các ngành phát thải lớn, bao gồm 51 doanh nghiệp xi măng, sẽ hạn chế dư địa mở rộng sản lượng nếu không cải thiện hiệu suất.


Định giá và khuyến nghị

Chúng tôi giữ nguyên giả định sản lượng xi măng 2026 tăng 10% svck, điều chỉnh kỳ vọng giá bán bình quân tăng 1% và giá than giảm 1%.

Tại mức giá 15.400 đồng/cp:

  • EV/EBITDA trượt: 6,07x
  • EV/EBITDA 2026F: 5,85x

Chúng tôi nâng hệ số EV/EBITDA mục tiêu lên 7x và đưa ra giá mục tiêu mới 19.200 đồng/cp.

Với tiềm năng tăng giá 24,7% cùng nền tảng cơ bản đang phục hồi, chúng tôi nâng khuyến nghị HT1 lên MUA, kỳ vọng năm 2026 sẽ là năm tăng trưởng ổn định hơn nhờ động lực từ hạ tầng miền Nam và cải thiện biên lợi nhuận.

CTCP Xi măng Vicem Hà Tiên (HSX: HT1) – Lợi nhuận Q4/2025 hồi phục mạnh, hưởng lợi chu kỳ phục hồi ngành xi măng

HT1 khép lại quý 4/2025 với kết quả tích cực, nối dài đà phục hồi của cả năm trong bối cảnh nhu cầu xi măng trong nước và xuất khẩu cùng cải thiện rõ rệt.


Q4/2025: Lợi nhuận bật tăng gần 4 lần

Trong quý 4/2025, HT1 ghi nhận:

  • Doanh thu đạt 1.980 tỷ đồng (+7% YoY, +6% QoQ)
  • LNST sau lợi ích CĐTS đạt 85 tỷ đồng (+299% YoY, -1% QoQ)

Động lực chính đến từ sản lượng tiêu thụ xi măng tăng 10,5% so với cùng kỳ, nhờ đẩy mạnh giải ngân đầu tư công và nhu cầu xây dựng cải thiện.

Biên lợi nhuận gộp nâng lên 13,8%, phản ánh hiệu quả tối ưu giá thành sản xuất khi công suất nhà máy được khai thác ở mức cao hơn.

Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp đạt 153 tỷ đồng (+13% YoY, +32% QoQ), song tỷ lệ SG&A/Doanh thu vẫn duy trì trong vùng kiểm soát.

Hoạt động tài chính ghi nhận lỗ 14 tỷ đồng, cải thiện so với cùng kỳ nhờ chi phí lãi vay giảm mạnh khi dư nợ vay ngắn hạn giảm 61% YoY. Tuy nhiên, hoạt động khác phát sinh khoản lỗ bất thường do chi phí tài trợ được hạch toán trong kỳ.


Cả năm 2025: Hoàn thành vượt kế hoạch lợi nhuận

Lũy kế năm 2025, HT1 đạt:

  • Doanh thu thuần 7.364 tỷ đồng (+7% YoY)
  • LNST sau CĐTS 274 tỷ đồng (+355% YoY)

Doanh nghiệp hoàn thành 103% kế hoạch doanh thu và 149% kế hoạch lợi nhuận năm, đánh dấu năm phục hồi mạnh sau giai đoạn khó khăn 2023–2024.


Ngành xi măng 2025: Cung – cầu dần tái cân bằng

Năm 2025 ghi nhận sự cải thiện đáng kể của toàn ngành xi măng và clinker:

  • Tổng sản lượng tiêu thụ đạt khoảng 112 triệu tấn (+17,9% YoY)
  • Tỷ lệ sử dụng công suất tăng từ 78% (2024) lên gần 90% (2025)

Động lực phục hồi đến từ cả thị trường nội địa lẫn xuất khẩu.

Thị trường nội địa lập kỷ lục mới

Tiêu thụ xi măng nội địa vượt 75 triệu tấn (+16% YoY), thiết lập mức cao nhất từ trước đến nay.

Khu vực miền Nam – thị trường trọng điểm của HT1 – đang triển khai nhiều dự án quy mô lớn như:

  • Sân bay Quốc tế Long Thành (giai đoạn 2)
  • Trung tâm hội nghị APEC
  • Hệ thống cao tốc, cầu cạn, cầu vượt

Các dự án hạ tầng này có cường độ sử dụng bê tông cao, qua đó hỗ trợ trực tiếp sản lượng tiêu thụ xi măng tại khu vực.

Với định hướng tiếp tục đẩy mạnh giải ngân đầu tư công năm 2026, nhu cầu nội địa được kỳ vọng duy trì tích cực.


Xuất khẩu phục hồi mang tính cấu trúc

Xuất khẩu xi măng và clinker năm 2025 đạt hơn 37,2 triệu tấn (+24,2% YoY). Riêng quý 4 đạt gần 10,8 triệu tấn, tăng mạnh so với cùng kỳ.

Đáng chú ý, đà phục hồi duy trì liên tục từ cuối năm 2025 đến nay, phản ánh:

  • Nhu cầu tại các thị trường chủ lực cải thiện
  • Điều kiện vận tải quốc tế ổn định hơn

Việc xuất khẩu tăng mạnh giúp hấp thụ phần công suất dư thừa, hỗ trợ cân đối cung – cầu trong nước và tạo điều kiện cải thiện mặt bằng giá bán.


Yếu tố cần theo dõi

Trong năm 2026, triển vọng của HT1 phụ thuộc vào một số biến số quan trọng:

  • Tiến độ giải ngân đầu tư công và xây dựng dân dụng
  • Diễn biến tỷ giá USD/VND (ảnh hưởng xuất khẩu và chi phí nhập khẩu)
  • Biến động giá than và giá điện – hai cấu phần chi phí sản xuất chính

Quan điểm

HT1 đang hưởng lợi từ chu kỳ phục hồi chung của ngành xi măng, với:

  • Sản lượng tăng trưởng nhờ đầu tư công
  • Biên lợi nhuận cải thiện nhờ tối ưu công suất
  • Áp lực lãi vay giảm nhờ cơ cấu lại nợ

Nếu xu hướng tái cân bằng cung – cầu tiếp tục được duy trì và giá nguyên liệu đầu vào không biến động quá mạnh, HT1 có nền tảng để duy trì đà hồi phục lợi nhuận trong năm 2026.

HT1 – Kế hoạch 2026 tăng tốc nhờ đầu tư công và chiến lược giá bán linh hoạt

Năm 2025 đánh dấu sự phục hồi rõ nét của HT1 sau giai đoạn khó khăn của ngành xi măng. Doanh nghiệp không chỉ vượt kế hoạch sản lượng mà còn ghi nhận tăng trưởng lợi nhuận ấn tượng, tạo nền tảng cho một năm 2026 với kỳ vọng bứt phá mạnh mẽ hơn.

Kết thúc năm 2025, HT1 đạt sản lượng clinker 4,21 triệu tấn và xi măng 6,14 triệu tấn, lần lượt vượt 17% và 4% kế hoạch đề ra. Tổng sản lượng tiêu thụ đạt 6,68 triệu tấn, phản ánh sự cải thiện về nhu cầu thị trường. Doanh thu đạt 7.389 tỷ đồng trong khi lợi nhuận trước thuế đạt 350,1 tỷ đồng, tăng trưởng tới 335% so với cùng kỳ. Biên lợi nhuận cải thiện đáng kể cho thấy hiệu quả trong kiểm soát chi phí và tối ưu vận hành. Doanh nghiệp cũng duy trì chính sách cổ tức tiền mặt ở mức 3,2%, tương đương 320 đồng/cổ phiếu.

Bước sang năm 2026, HT1 đặt kế hoạch kinh doanh theo hướng tăng trưởng rõ rệt. Sản lượng xi măng dự kiến đạt 6,57 triệu tấn, tăng gần 7% so với năm trước. Doanh thu mục tiêu đạt 7.979 tỷ đồng, tăng khoảng 8%, trong khi lợi nhuận trước thuế kỳ vọng đạt 501,1 tỷ đồng, tương ứng mức tăng trưởng hơn 43%. Đây là mức kế hoạch tương đối tham vọng trong bối cảnh ngành vẫn còn nhiều thách thức về cung vượt cầu.

Động lực chính cho tăng trưởng của HT1 đến từ hai yếu tố cốt lõi. Thứ nhất là khả năng điều chỉnh giá bán linh hoạt trong bối cảnh chi phí đầu vào biến động mạnh. Ban lãnh đạo cho biết doanh nghiệp đã thực hiện thành công hai đợt tăng giá trong thời gian qua, qua đó giúp bù đắp phần nào áp lực từ chi phí nhiên liệu và vận tải. Thứ hai là kỳ vọng vào làn sóng đầu tư công tại khu vực phía Nam, đặc biệt là các dự án trọng điểm như sân bay Long Thành, hệ thống cao tốc và metro. Với vị thế là nhà cung cấp xi măng lớn tại khu vực, HT1 có lợi thế rõ rệt để hưởng lợi trực tiếp từ chu kỳ này.

Trong quý 1/2026, HT1 đã ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 102,1 tỷ đồng, tạo tiền đề thuận lợi để hoàn thành kế hoạch năm. Doanh nghiệp đặt mục tiêu riêng trong quý 2 với sản lượng 1,73 triệu tấn và lợi nhuận 132 tỷ đồng, cho thấy tiến độ thực hiện đang bám sát kế hoạch đề ra.

Về mặt chi phí, áp lực từ giá năng lượng và logistics vẫn hiện hữu, đặc biệt trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị toàn cầu. Tuy nhiên, HT1 đang chủ động ứng phó thông qua việc sử dụng nguyên nhiên liệu thay thế, tối ưu vận hành và tận dụng nhiệt thừa để phát điện, qua đó giúp giảm khoảng 30% chi phí năng lượng. Ngoài ra, việc ưu tiên nhập khẩu than từ Úc và Indonesia cũng giúp doanh nghiệp tối ưu giá vốn nhờ lợi thế vị trí địa lý của các nhà máy.

Một điểm đáng chú ý khác là quỹ đất tại Thủ Đức. Dự án này vẫn đang trong quá trình hoàn thiện pháp lý và được kỳ vọng có thể mở ra dư địa gia tăng giá trị tài sản trong trung và dài hạn, dù chưa thể đóng góp ngay vào kết quả kinh doanh.

Tổng thể, HT1 đang bước vào giai đoạn phục hồi và tăng trưởng với nền tảng lợi nhuận cải thiện, chiến lược vận hành linh hoạt và hưởng lợi từ chu kỳ đầu tư công. Tuy nhiên, nhà đầu tư vẫn cần theo dõi sát diễn biến chi phí đầu vào và tiến độ giải ngân đầu tư công, đây sẽ là các yếu tố quyết định mức độ hoàn thành kế hoạch lợi nhuận năm 2026 của doanh nghiệp.

HT1 – LỢI NHUẬN PHỤC HỒI MẠNH NHƯNG BIÊN LỢI NHUẬN ĐANG ĐỐI MẶT THỬ THÁCH TỪ GIÁ THAN

Kết quả kinh doanh quý 1/2026 của HT1 cho thấy bức tranh phục hồi tương đối rõ nét sau giai đoạn khó khăn của ngành xi măng. Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu thuần đạt 1.860 tỷ đồng, tăng 17% so với cùng kỳ; lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông công ty mẹ đạt 78 tỷ đồng, cải thiện mạnh so với mức lỗ 9 tỷ đồng của quý 1/2025.

Điểm đáng chú ý là tăng trưởng lợi nhuận không đến từ yếu tố bất thường mà chủ yếu xuất phát từ sự hồi phục hoạt động cốt lõi cùng với cải thiện ở một số nguồn thu phụ trợ.

Động lực tăng trưởng đến từ đâu?

Mảng xi măng và clinker tiếp tục đóng vai trò nền tảng khi doanh thu đạt 1.957 tỷ đồng, tăng 15% so với cùng kỳ. Động lực chính đến từ hai yếu tố gồm sản lượng tiêu thụ tăng khoảng 12% và giá bán bình quân tăng khoảng 3%.

Diễn biến này phản ánh nhu cầu tiêu thụ khu vực phía Nam đang từng bước hồi phục nhờ giải ngân đầu tư công, trong khi mặt bằng giá bán đã có dấu hiệu cải thiện sau thời gian dài cạnh tranh gay gắt.

Bên cạnh đó, mảng BOT cũng đóng góp tích cực khi doanh thu đạt 39 tỷ đồng, tăng 35% nhờ điều chỉnh tăng giá vé tại dự án BOT Phú Hữu từ cuối năm 2025.

Một số hoạt động kinh doanh khác cũng ghi nhận tăng trưởng tốt, dù tỷ trọng chưa lớn.

Biên lợi nhuận cải thiện nhưng áp lực chi phí vẫn hiện hữu

Điểm sáng lớn nhất trong quý là biên lợi nhuận gộp đạt 13,4%, tăng khoảng 5 điểm phần trăm so với cùng kỳ.

Việc giá bán tăng đã giúp HT1 hấp thụ phần lớn áp lực từ chi phí đầu vào trong ngắn hạn. Đồng thời, chi phí tài chính cũng giảm đáng kể khi chi phí lãi vay còn 11 tỷ đồng, giảm 24% nhờ doanh nghiệp chủ động thu hẹp dư nợ ngắn hạn.

Tuy nhiên, triển vọng phần còn lại của năm lại đang xuất hiện một biến số đáng theo dõi: giá than.

Than hiện chiếm khoảng 27% tổng chi phí sản xuất kinh doanh của ngành xi măng. Trong khi đó, giá than thế giới đã tăng khoảng 25–30% từ đầu năm đến nay. Đây là yếu tố khiến khả năng cải thiện biên lợi nhuận của toàn ngành trở nên khó khăn hơn.

Trong bối cảnh ngành vẫn đang dư cung, việc chuyển toàn bộ phần tăng chi phí sang giá bán là không dễ thực hiện.

Triển vọng năm 2026: tăng trưởng tiếp tục nhưng tốc độ lợi nhuận có thể chậm lại

Dự phóng năm 2026 cho thấy doanh thu HT1 có thể đạt khoảng 8.799 tỷ đồng, tăng 19% so với năm trước.

Lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông công ty mẹ dự kiến đạt khoảng 435 tỷ đồng, tăng 59% nhưng thấp hơn kỳ vọng trước đó do tác động của giá than.

Một số giả định chính gồm:

Sản lượng tiêu thụ đạt khoảng 6,7 triệu tấn, tăng 10%.

Giá bán bình quân tăng khoảng 7%.

Giá than tăng khoảng 20%.

Nếu hoàn thành kế hoạch này, EPS dự phóng khoảng 1.142 đồng/cổ phiếu, tương ứng mức định giá P/E forward quanh 7,8 lần và P/B khoảng 0,9 lần.

Định giá hiện tại cho thấy thị trường đã phản ánh đáng kể kỳ vọng phục hồi sản lượng, trong khi dư địa tăng giá sẽ phụ thuộc nhiều hơn vào khả năng bảo vệ biên lợi nhuận.

Những điểm cần theo dõi từ ĐHĐCĐ 2026

Về kế hoạch kinh doanh, HT1 đặt mục tiêu doanh thu gần 8.000 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế khoảng 401 tỷ đồng.

Doanh nghiệp tiếp tục duy trì chính sách cổ tức tiền mặt tối thiểu 3,2%.

Ở góc độ chiến lược dài hạn, có ba điểm đáng chú ý.

Thứ nhất, HT1 đã bổ sung ngành nghề bất động sản và tiếp tục theo đuổi dự án tại Thủ Đức. Tuy nhiên tiến độ hiện vẫn phụ thuộc vào quá trình tháo gỡ pháp lý.

Thứ hai, doanh nghiệp tiếp tục tận dụng lợi thế thương hiệu để tham gia chuỗi dự án hạ tầng lớn phía Nam như Nhà ga T3, Long Thành, Metro và các tuyến cao tốc.

Thứ ba, dự án tận dụng nhiệt khí thải phát điện tại Bình Phước và Kiên Lương đang được đẩy nhanh triển khai. Nếu vận hành đúng tiến độ từ cuối 2026, doanh nghiệp có thể tiết giảm khoảng 30% chi phí điện từ năm 2027 – yếu tố có thể tạo dư địa cải thiện lợi nhuận trung hạn.

Quan điểm theo dõi

HT1 đang bước vào chu kỳ hồi phục sau giai đoạn đáy lợi nhuận của ngành xi măng. Tuy nhiên đây chưa phải câu chuyện tăng trưởng mạnh về biên mà chủ yếu là phục hồi về sản lượng.

Ngắn hạn, diễn biến giá than sẽ tiếp tục là biến số quan trọng nhất ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh.

Trung hạn, nếu đầu tư công duy trì tốc độ giải ngân cao và các dự án tiết giảm năng lượng đi vào hoạt động đúng kế hoạch, HT1 vẫn là một doanh nghiệp đáng theo dõi trong nhóm vật liệu xây dựng.

HT1: Triển Vọng Phục Hồi Lợi Nhuận Tiếp Tục Được Củng Cố Nhờ Đầu Tư Công Và Sự Hồi Phục Của Ngành Xi Măng

HT1 đang bước vào giai đoạn phục hồi rõ nét sau khi lợi nhuận chạm đáy trong năm 2023. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2024-2025 cho thấy những tín hiệu tích cực khi sản lượng tiêu thụ dần cải thiện cùng với việc chi phí đầu vào giảm nhiệt đáng kể so với giai đoạn cao điểm trước đó. Đây là nền tảng quan trọng để doanh nghiệp tiếp tục duy trì đà tăng trưởng trong năm 2026.

Động lực lớn nhất của HT1 đến từ sự hồi phục của thị trường xây dựng trong nước, đặc biệt là các dự án đầu tư công quy mô lớn đang được đẩy mạnh triển khai trên cả nước. Nhu cầu xi măng và clinker theo đó được kỳ vọng tiếp tục tăng trưởng, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp gia tăng sản lượng tiêu thụ.

Dự báo năm 2026, doanh thu gộp của HT1 có thể đạt khoảng 9,2 nghìn tỷ đồng, tăng 15% so với cùng kỳ. Trong đó, mảng xi măng và clinker tiếp tục giữ vai trò chủ lực khi đóng góp tới 98% tổng doanh thu. Mảng BOT tuy có quy mô nhỏ hơn nhưng vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định khoảng 14%.

Đối với hoạt động cốt lõi, doanh thu xi măng và clinker được kỳ vọng tăng trưởng nhờ hai yếu tố chính. Thứ nhất là sản lượng tiêu thụ dự kiến tăng khoảng 10% nhờ nhu cầu nội địa tiếp tục phục hồi. Thứ hai là giá bán bình quân có thể tăng khoảng 5% khi doanh nghiệp có khả năng chuyển một phần chi phí đầu vào gia tăng sang khách hàng.

Mặc dù ngành xi măng vẫn đang đối mặt với tình trạng cạnh tranh gay gắt và áp lực dư cung tại nhiều khu vực, triển vọng lợi nhuận của HT1 vẫn được đánh giá tích cực. Lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông công ty mẹ năm 2026 được dự báo tăng khoảng 45% so với năm trước. Động lực tăng trưởng đến từ việc giá bán cải thiện, giúp bù đắp phần nào chi phí nguyên liệu đầu vào, đồng thời hiệu quả hoạt động được nâng cao nhờ tối ưu chi phí sản xuất, đặc biệt là chi phí điện năng.

Một điểm đáng chú ý là cơ cấu tài chính của HT1 hiện ở trạng thái tương đối an toàn. Trong bối cảnh ngành xi măng vẫn đang trong quá trình phục hồi, những doanh nghiệp có nền tảng tài chính lành mạnh sẽ có lợi thế lớn hơn trong việc duy trì hoạt động và cải thiện lợi nhuận. Điều này giúp HT1 có khả năng tận dụng tốt hơn chu kỳ tăng trưởng mới của ngành.

Về định giá, HT1 hiện đang giao dịch với mức P/E trượt 12 tháng khoảng 14,5 lần. Đây là mức định giá phản ánh kỳ vọng thị trường vào triển vọng phục hồi lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu các giả định về tăng trưởng sản lượng, giá bán và hiệu quả hoạt động được hiện thực hóa, dư địa cải thiện định giá trong trung và dài hạn vẫn còn đáng kể.

Ngoài ra, HT1 còn duy trì chính sách cổ tức tiền mặt tương đối hấp dẫn. Trong giai đoạn 2021-2025, tỷ lệ DPS/EPS trung bình đạt khoảng 86%, cho thấy doanh nghiệp có xu hướng chia sẻ phần lớn lợi nhuận cho cổ đông. Dự kiến trong năm 2026, HT1 vẫn sẽ tiếp tục duy trì chính sách cổ tức tiền mặt ở mức tương đương, tạo thêm sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư theo trường phái đầu tư giá trị và đầu tư cổ tức.

Tuy nhiên, nhà đầu tư cũng cần lưu ý một số rủi ro có thể ảnh hưởng đến triển vọng tăng trưởng của doanh nghiệp. Thứ nhất là biến động bất lợi của chi phí đầu vào như than, điện và các nguyên liệu sản xuất khác. Thứ hai là khả năng nhu cầu tiêu thụ xi măng phục hồi chậm hơn dự kiến, khiến sản lượng bán hàng không đạt kế hoạch.

Nhìn chung, HT1 đang cho thấy triển vọng tích cực khi hưởng lợi từ làn sóng đầu tư công và sự phục hồi dần của thị trường xây dựng. Với nền lợi nhuận thấp của giai đoạn trước, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận dự kiến cao trong năm 2026 cùng chính sách cổ tức tiền mặt ổn định có thể là những yếu tố hỗ trợ cho diễn biến cổ phiếu trong thời gian tới.

HT1 – VICEM Hà Tiên: Hưởng lợi từ đầu tư công, lợi nhuận kỳ vọng tiếp tục phục hồi


1. Tổng quan doanh nghiệp

CTCP Xi măng VICEM Hà Tiên (HOSE: HT1) là một trong những nhà sản xuất xi măng lớn nhất Việt Nam, nắm giữ khoảng 36% thị phần tại thị trường phía Nam và 8% sản lượng toàn quốc. Công ty được thành lập năm 1964, niêm yết trên HOSE từ năm 2007, và hiện do Tổng Công ty Xi măng Việt Nam (VICEM) sở hữu gần 80% vốn điều lệ.

Cơ cấu doanh thu tập trung chủ yếu vào mảng xi măng và clinker, chiếm gần 98% doanh thu gộp và hơn 91% lợi nhuận gộp trong năm 2025. Ngoài ra, HT1 còn có mảng BOT từ dự án thu phí cầu đường Phú Hữu tại TP.HCM — chính thức đi vào vận hành từ tháng 9/2024 với thời gian thu phí hoàn vốn dự kiến kéo dài đến năm 2040, đóng góp nguồn thu ổn định và ngày càng tăng dần.

Về năng lực sản xuất, HT1 vận hành 2 nhà máy tại Kiên Lương (An Giang) và Bình Phước (Đồng Nai), cùng 3 trạm nghiền tại TP.HCM, Tây Ninh và Khánh Hòa, với tổng công suất 4,6 triệu tấn clinker và 7,5 triệu tấn xi măng mỗi năm. Mạng lưới phân phối trải rộng với 83 nhà phân phối và gần 4.852 cửa hàng vật liệu xây dựng, phục vụ chủ yếu thị trường Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.


2. Kết quả kinh doanh 2021–2025: Chạm đáy và phục hồi

Giai đoạn 2022–2023 là quãng thời gian khó khăn nhất của HT1 trong nhiều năm. Nhu cầu xi măng suy yếu mạnh, giá than — nguyên liệu chiếm 35–40% giá thành sản xuất — leo thang lên mức đỉnh, trong khi áp lực dư cung toàn ngành liên tục đè nặng lên giá bán và buộc doanh nghiệp phải tăng chiết khấu thương mại để bảo vệ thị phần. Kết quả là doanh thu thuần năm 2023 giảm 21% so với cùng kỳ, chỉ đạt 7.049 tỷ đồng, còn LNST-CĐTS rơi xuống vỏn vẹn 18 tỷ đồng — mức thấp nhất trong nhiều năm trở lại đây.

Từ năm 2024, bức tranh kinh doanh bắt đầu đảo chiều. Sản lượng tiêu thụ phục hồi tích cực, tăng 5% trong năm 2024 và tiếp tục tăng 10% trong năm 2025, nhờ nhu cầu nội địa dần ấm trở lại. Song song đó, giá than hạ nhiệt đáng kể — giảm trung bình 48% so với đỉnh năm 2022 — giúp biên lợi nhuận gộp cải thiện rõ rệt từ 8,6% năm 2023 lên 12,5% năm 2025. LNST-CĐTS năm 2025 đạt 274 tỷ đồng, tăng 355% so với cùng kỳ, lấy lại mức tương đương năm 2022.

Đáng chú ý, nợ vay của HT1 trong giai đoạn này chủ yếu là nợ ngắn hạn và đã giảm dần nhờ dòng tiền kinh doanh cải thiện, kéo theo chi phí lãi vay thu hẹp và góp phần hỗ trợ lợi nhuận ròng.


3. Triển vọng 2026: Hai động lực tăng trưởng chính

Sản lượng tiêu thụ tăng nhờ đầu tư công bứt phá

Câu chuyện tăng trưởng của HT1 trong năm 2026 gắn liền với làn sóng đầu tư công hạ tầng đang được đẩy mạnh tại khu vực phía Nam. Hàng loạt dự án trọng điểm đang bước vào giai đoạn thi công cao điểm — thời điểm tiêu thụ xi măng lớn nhất trong vòng đời dự án — bao gồm cao tốc Cần Thơ–Cà Mau (hoàn thành tháng 4/2026), sân bay Long Thành giai đoạn 1 (dự kiến hoàn thành cuối 2026), cao tốc Châu Đốc–Cần Thơ–Sóc Trăng, Metro 2 Bến Thành–Tham Lương và cảng Hòn Khoai. Ngoài ra, nguồn cung bất động sản phía Nam phục hồi cũng bổ sung thêm nhu cầu tiêu thụ xi măng từ kênh dân dụng. Tổng hợp các yếu tố này, sản lượng tiêu thụ xi măng và clinker của HT1 năm 2026 được dự báo tăng khoảng 10% so với cùng kỳ.

Giá bán tăng nhờ chuyển dịch một phần chi phí đầu vào

Trong bối cảnh giá than và xăng dầu tăng mạnh từ đầu năm 2026, HT1 đã thực hiện 3 đợt tăng giá bán xi măng liên tiếp — vào các ngày 11/1, 22/3 và 10/5/2026 — với tổng mức tăng tuyệt đối là 210.000 đồng/tấn, tương đương khoảng 12–15% so với mức giá cuối năm 2025. Tuy nhiên, do áp lực cạnh tranh trong ngành còn gay gắt, HT1 chỉ có thể chuyển dịch một phần chi phí sang người mua. Giá bán bình quân năm 2026 vì vậy được dự báo tăng thận trọng khoảng 5% so với cùng kỳ.

Cải thiện biên lợi nhuận từ tiết kiệm chi phí điện

Một yếu tố hỗ trợ thêm cho lợi nhuận 2026 là dự án tận dụng nhiệt khí thải dư của HT1, dự kiến đi vào vận hành vào cuối tháng 6/2026. Khi vận hành 100% công suất, dự án này có thể giúp tiết kiệm khoảng 30% lượng điện tiêu thụ. Kết hợp với việc triển khai hệ thống điện áp mái, chi phí sản xuất của công ty kỳ vọng giảm đáng kể, qua đó cải thiện biên lợi nhuận hoạt động lên mức khoảng 6,4% — tăng 61 điểm cơ bản so với năm 2025.

Dự báo tài chính 2026

Tổng hợp các yếu tố trên, doanh thu thuần năm 2026 dự báo đạt khoảng 8.496 tỷ đồng, tăng hơn 15% so với cùng kỳ. LNST-CĐTS kỳ vọng đạt 396 tỷ đồng, tăng gần 45% so với năm 2025, với biên lợi nhuận ròng cải thiện lên mức 4,7%. Tín hiệu từ quý 1/2026 khá khả quan khi doanh thu gộp đạt 2.011 tỷ đồng, tăng 18% so với cùng kỳ và hoàn thành 22% kế hoạch cả năm — phù hợp với xu hướng lịch sử khi quý 1 thường chiếm khoảng 22–23% doanh thu năm.


4. Định giá: Còn dư địa tăng so với nhóm ngành

HT1 hiện đang giao dịch ở mức P/E trượt 12 tháng là 14,5 lần, thấp hơn khoảng 10% so với trung vị các công ty xi măng cùng ngành trong khu vực. Điều đáng chú ý là mức định giá tương đối thấp này lại đi kèm với nền tảng sinh lời vượt trội: ROE đạt 7,2% và ROA đạt 4,5%, đều cao hơn đáng kể so với trung vị nhóm so sánh. Cơ cấu nợ vay cũng rất lành mạnh với tỷ lệ nợ vay ròng trên vốn chủ sở hữu chỉ ở mức 8,2% — thấp nhất trong nhóm — giúp HT1 có đủ dư địa tài chính để duy trì hoạt động ổn định trong giai đoạn lãi suất còn cao.

Về P/E dự phóng năm 2026 (sau điều chỉnh quỹ khen thưởng và phúc lợi), con số này ở mức 20,7 lần — phản ánh kỳ vọng lợi nhuận tăng tốc mạnh trong năm nay. Khi ngành xi măng bước vào chu kỳ phục hồi rõ nét hơn, định giá của HT1 có cơ sở để được thị trường nâng lên.

Về cổ tức, HT1 có lịch sử chi trả tiền mặt đều đặn giai đoạn 2021–2025 (ngoại trừ năm 2023 do lợi nhuận quá thấp), với mức DPS/EPS trung bình lên đến 86%. Năm 2026, công ty được dự báo duy trì mức cổ tức 320 đồng/cổ phiếu — tương đương mức chi trả năm 2025 — tương ứng lợi suất cổ tức khoảng 2% tính trên giá hiện tại.


5. Rủi ro cần theo dõi

Rủi ro lớn nhất đối với luận điểm đầu tư vào HT1 trong 2026 đến từ hai phía.

Thứ nhất là biến động chi phí đầu vào. Giá than nhiệt đã tăng khoảng 23% kể từ đầu năm 2026 so với cuối 2025 và chưa có dấu hiệu hạ nhiệt. Trong bối cảnh nguồn cung xi măng trong nước vẫn dư thừa, khả năng chuyển toàn bộ mức tăng chi phí này sang người mua là rất hạn chế, đặt áp lực trực tiếp lên biên lợi nhuận.

Thứ hai là rủi ro tiến độ đầu tư công. Phần lớn câu chuyện tăng trưởng sản lượng của HT1 phụ thuộc vào tốc độ thi công và giải ngân các dự án hạ tầng lớn. Những vướng mắc cố hữu như giải phóng mặt bằng, thiếu hụt vật liệu san lấp hay điều chỉnh kế hoạch ngân sách đều có thể kéo chậm tiến độ, ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng và doanh thu của công ty.


Kết luận

HT1 là cổ phiếu xi măng đáng chú ý trong bối cảnh đầu tư công được đẩy mạnh tại phía Nam Việt Nam. Nền tảng cơ bản đang cải thiện rõ nét sau giai đoạn khó khăn 2022–2023, định giá còn hợp lý so với nhóm ngành, và chính sách cổ tức tiền mặt ổn định là những điểm tựa quan trọng. Tuy nhiên, nhà đầu tư cần theo dõi chặt chẽ diễn biến giá than và tiến độ giải ngân đầu tư công — hai biến số có thể tác động đáng kể đến kết quả thực tế so với kỳ vọng.

1 Likes