- Trong 2Q26, doanh thu và LNG ghi nhận đạt 20,308 tỷ đồng (+116% n/n, hoàn thành ~95% dự phóng của KIS, biểu đồ 1) và 4,721 tỷ đồng (+309% n/n, biểu đồ 3), tương ứng biên LNG cải thiện lên 23.2% (+10.8 đpt n/n, biểu đồ 3). Tổng sản lượng điện tăng 53% n/n, chủ yếu được dẫn dắt bởi mảng điện khí. Cụ thể các mảng như sau:
- Thủy điện: Sản lượng đạt 300 triệu kWh (-2% n/n, biểu đồ 2), do lưu lượng nước về hồ trên cả nước giảm 15% n/n. Tuy nhiên, FMP bình quân tăng 40% n/n (biểu đồ 7, đóng góp khoảng 2% doanh thu) đã bù đắp phần lớn tác động từ sản lượng suy giảm. Nhờ đó, doanh thu đạt 372 tỷ đồng (+5% n/n).
- Điện khí: Doanh thu đạt 13,453 tỷ đồng (+148% n/n, biểu đồ 1), chủ yếu nhờ (i) Nhơn Trạch 3 & 4 chính thức COD và (ii) sản lượng tăng tại Cà Mau 1 & 2 và NT2. Với tổng sản lượng điện khí tăng 85% n/n, khi A0 tăng huy động các nhà máy điện khí nhằm bù đắp phần công suất thiếu hụt từ hai nhà máy BOT, cùng với mức nền thấp của 2Q25. Bên cạnh đó, giá FMP bình quân phục hồi cũng góp phần hỗ trợ kết quả kinh doanh của mảng điện khí trong quý.
- Nhiệt điện than Vũng Áng: Doanh thu đạt 4,580 tỷ đồng (+30% n/n, biểu đồ 1), nhờ sản lượng đạt 2,318 triệu kWh (+20% n/n, biểu đồ 2) trong bối cảnh nhu cầu tiêu thụ điện cả nước tăng 13% n/n trong 2Q26 và hệ thống gia tăng huy động nhiệt điện than để bù đắp sự suy giảm của thủy điện.
- Kết quả, LNST đạt 3,705 tỷ đồng (+389% n/n, hoàn thành ~166% dự phóng của KIS, biểu đồ 4), chủ yếu nhờ (i) biên LNG cải thiện; (ii) mức nền thấp của 2Q25; (iii) thu nhập tài chính tăng lên 366 tỷ đồng (+77% n/n, tương ứng tăng 160 tỷ đồng), chủ yếu nhờ lãi tiền gửi và cho vay; mặc dù (iv) chi phí QLDN tăng lên 422 tỷ đồng (+154% n/n, tương ứng tăng 255 tỷ đồng).
Tư vấn mở tài khoản chứng khoán:
Margin 3:7 lãi 9.9%/năm, phí 0.15%
Bảo lãnh thêm sức mua đầu ngày
Có hàng T0
Điện thoại: 0912107487