Tính năng điểm mua điều chỉnh (Pullback)

Tính năng điểm mua điều chỉnh (Pullback)

Nhịp điều chỉnh

Khi cổ phiếu bước vào Giai đoạn 2 - Tăng giá, hầu hết các cổ phiếu không tăng một mạch từ đáy lên đến đỉnh mà luôn có những nhịp điều chỉnh. Tại những vùng này, cổ phiếu gặp áp lực chốt lời ngắn hạn từ một bộ phận các nhà đầu tư yếu tâm lý hoặc không tin tưởng vào đà tăng giá của cổ phiếu. Kết quả là giá cổ phiếu sẽ điều chỉnh hoặc đi ngang.

Tuy nhiên, những cổ phiếu tốt và còn có thể lên tiếp thường có mức độ điều chỉnh ít bởi đơn giản những người chốt lời là không nhiều. Những nhà đầu tư lớn cũng rất sẵn sàng hấp thụ hết lượng hàng bị chốt lời khi có mức giá tốt nên cổ phiếu khó bị chỉnh sâu.

Khi lực bán ngày càng yếu ớt, bên mua sẽ sớm thắng thế và cổ phiếu sẽ tiếp tục bứt phá để thiết lập đỉnh mới.

Thống kê thực tế cho thấy, sau khi bứt phá ra khỏi nền tảng tích lũy siết chặt, cổ phiếu thường có từ 2 - 3 nhịp điều chỉnh. Trong đó, 2 nhịp chỉnh đầu tiên là dễ lên tiếp. Đây là trường hợp điển hình theo lý thuyết sóng Elliott. Nhịp điều chỉnh thứ 3 trở nên rủi ro hơn và nhịp điều chỉnh thứ 4 trở đi là rất rủi ro.

Xác suất lên tiếp của các nhịp điều chỉnh:

Nhip 1 > Nhịp 2 > Nhịp 3 > Nhịp 4 > Nhịp 5…

Cách đếm nhịp điều chỉnh

Giống như kỹ thuật đếm sóng Elliott, kỹ thuật đếm nhịp điều chỉnh là kỹ thuật mang tính tương đối phụ thuộc vào việc bạn đang nhìn vào khung thời gian nào. Ở đây, tôi sẽ hướng dẫn bạn cách đếm nhịp đơn giản và phù hợp với phương pháp đầu tư của Finbox.

  • Bước 1: Xác định nền tảng tích lũy siết chặt làm nền tảng gốc để bắt đầu đếm nhịp. Ở đây chúng ta xem xét các nền tảng có độ dài từ 3 tháng trở đi.
  • Bước 2: Xác định mỗi lần điều chỉnh một cách rõ ràng về quanh đường hỗ trợ MA20 là một nhịp điều chỉnh và đếm nhịp điều chỉnh.

Ví dụ về nhịp điều chỉnh

Mẫu hình Pullback

Pullback là giai đoạn tạm thời mà giá đi ngược với xu hướng chính đã được thiết lập trước đó. Pullback có thể coi là cú retest trước khi giá tiếp tục đi theo xu hướng chính.

Trong thực tế, rất hiếm khi giá cổ phiếu tăng một mạch từ đáy đến đỉnh hoặc giảm một mạch từ đỉnh đến đáy mà thường có ít nhất 1 - 2 điểm pullback.

Ngay sau khi thiết lập một xu hướng mới, thường có ít nhất 1 - 2 điểm pullback đầu tiên và bạn có thể hành động tại đó.

Với một điểm mua đẹp trong một xu hướng mạnh, bạn nên mua ngay tại điểm breakout vì cổ phiếu có thể chạy mạnh sau đó. Nhưng trong một điểm mua xấu và một xu hướng yếu hơn, bạn có thể chờ 1 điểm pullback.

Điểm mua pullback còn được gọi là điểm mua điều chỉnh. Đây là cơ hội thứ hai để bạn mua cổ phiếu một cách hợp lý khi đã bỏ lỡ một điểm mua chuẩn. Ngoài ra, nếu bạn đã bán cổ phiếu trước đó thì điểm pullback là cơ hội để bạn có thể mua lại lượng hàng đã bán.

Ví dụ về điểm mua Pullback của VHC

Các đặc điểm của mẫu hình Pullback

  • Cổ phiếu đang vận động trong một xu hướng TĂNG (hoặc ít nhất là TRUNG LẬP).

  • Đường hỗ trợ (MA10 hoặc MA20) vẫn đang hướng lên.

  • Giá điều chỉnh về quanh đường hỗ trợ (MA10 hoặc MA20) sau đó bật tăng trở lại (cú bật lại). Trong trường hợp giá xuyên thủng đường hỗ trợ, cần chờ giá lấy lại được đường hỗ trợ thì mới được tính là pullback.

Với một số cổ phiếu có cơ bản cực tốt và cách vận động theo trend dài hạn, có thể xem xét điểm pullback tại đường hỗ trợ MA50.

Điểm cutloss sớm của điểm mua pullback là khi giá xuyên thủng đường hỗ trợ tương ứng (MA10 hoặc MA20).

Lưu ý: Chỉ mua theo điểm mua pullback khi thấy có “cú bật lại” để lấy lại đường hỗ trợ. Mua khi chưa thấy “cú bật lại” là hành động bắt dao rơi đầy rủi ro. Giá hoàn toàn có thể lao xuống tiếp sau khi xuyên thủng đường hỗ trợ mà không có bất kỳ “cú bật lại” nào.

Tennis-Pullback

Điểm mua pullback tốt nhất là khi giá có sự bật tăng trở lại mạnh mẽ và dứt khoát ngay sau khi điều chỉnh về quanh đường hỗ trợ. Đây gọi là cú tennis-pullback (cú bật lại giống quả bóng tennis).

Mua cổ phiếu mạnh nhất bằng điểm mua Pullback

Điểm mua pullback rất phù hợp với chiến lược mua cổ phiếu mạnh nhất. Bởi các cổ phiếu mạnh nhất thường chạy rất nhanh. Đa số nhà đầu tư bị lỡ trong việc mua các cổ phiếu mạnh nhất tại điểm mua chuẩn. Pullback chính là cơ hội thứ 2 để nhà đầu tư vào hàng.

Xác suất chiến thắng khi mua tại điểm mua Pullback

Điểm mua pullback là một điểm mua phụ nên rủi ro cao hơn so với điểm mua chuẩn. Vì vậy, khi mua tại điểm mua pullback bạn cũng chỉ nên mua tỷ trọng thấp hơn so với khi mua tại điểm mua chuẩn.

Từ lý thuyết về nhịp điều chỉnh, điểm mua pullback thứ nhất và thứ 2 được coi là điểm mua pullback an toàn. Điểm mua pullback thứ 3 trở nên rủi ro hơn và điểm mua pullback thứ 4 trở đi là rất rủi ro.

Điểm mua pullback MA10 có ưu điểm là xuất hiện nhanh và nhiều hơn điểm mua pullback MA20 nhưng nhược điểm là rủi ro cao hơn so với điểm mua pullback MA20.

Mua tại điểm Pullback an toàn hơn mua đuổi

So với việc mua đuổi cổ phiếu ở các mức giá cao, mua tại điểm pullback cũng tạo sự an toàn hơn.

Khi mua đuổi cổ phiếu ở các mức giá cao bạn hoàn toàn có thể gặp phải những cú điều chỉnh 7% - 10%. Nhưng vấn đề là sau khi điều chỉnh thì giá lại về đúng đường hỗ trợ vì vậy bạn vẫn chưa biết cổ phiếu đã gãy hay chưa. Bạn sẽ phải mất thêm 2% - 3% để biết được điều này.

Trong khi đó, điểm mua pullback được thực hiện ngay gần đường hỗ trợ sau cú điều chỉnh giúp bạn mua rẻ hơn 7% - 10% và cũng chỉ mất 2% - 3% để biết cổ phiếu đã gãy và bạn cần cutloss.

Cách mua tại điểm mua Pullback

  • Tỷ trọng cổ phiếu đề xuất: 1/3 lượng dự mua.
  • Chỉ mua trong phiên có tín hiệu để tránh rủi ro T+3.
  • Không mua muộn quá 2%.
  • Không mua gia tăng.
  • Áp dụng nguyên tắc T+5.
  • Cutloss sớm khi thủng MA20.
3 Likes

pic hay, cảm ơn bài chia sẻ của bác